Sở ban ngành
Ban dân tộc
Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn
Sở Công thương
Sở Giáo dục & Đào tạo
Sở Giao thông vận tải
Sở Kế hoạch đầu tư
Sở Khoa học & Công nghệ
Sở LĐ-TB & XH
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp & PT nông thôn
Sở Tài chính
Sở Tài nguyên & Môi trường
Sở Thông tin truyền thông
Sở Tư pháp
Sở Văn hoá, thể thao & du lịch
Sở Xây dựng
Sở Y tế
Thanh tra Tỉnh
TTHC cấp huyện
Công thương
Đăng ký kinh doanh
Giáo dục - Đào tạo
Kế hoạch - Tài chính
Lao động - Thương binh và Xã hội
Nội vụ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tài nguyên - Môi trường
Thanh tra
Tư pháp
Văn hoá - Thể thao
Xây dựng
Y tế
TTHC cấp xã
Bảo trợ và chăm sóc trẻ em
Bảo trợ xã hội
Cấp Giấy chứng minh nhân dân
Chính sách xã hội
Đăng ký, quản lý cư trú
Đường bộ
Đường thủy nội địa
Gia đình
Giáo dục
Hành chính tư pháp
Hoạt động tín dụng
Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã
Người có công
Nông nghiệp
Thủy sản
Tôn giáo
Văn hóa
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xây dựng
Thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ.
Doanh nghiệp đề nghị thẩm tra xác nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo đúng quy định
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
a. Địa điểm tiếp nhận:
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa
b. Thời gian tiếp nhận:
Trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần (Trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định).
 Thời gian: Mùa hè: Buổi sáng:   từ 07h00 – 11h30
                                Buổi chiều:   từ 13h30 – 17h00
              Mùa đông: Buổi sáng:   từ 07h30 – 12h00
                                Buổi chiều:   từ  13h00 – 16h30
c. Trình tự tiếp nhận:
 - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, nội dung hồ sơ theo quy định của pháp luật.
 - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì bộ phận tiếp nhận viết phiếu hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Nếu hồ sơ không đầy đủ theo đúng qui định thì hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung theo đúng qui định mới thực hiện tiếp nhận.
 Ghi chú: Không yêu cầu thêm bất cứ điều kiện, thủ tục nào ngoài thủ tục hồ sơ đã niêm yết công khai.
Bước 3. Xử lý hồ sơ.
Cán bộ xử lý hồ sơ theo quy định:
 - Cán bộ tại bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho phòng Quản lý Viễn thông của Sở.
 - Phòng Quản lý Viễn thông tính kinh phí thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ và có thông báo đến doanh nghiệp biết để chuyển tiền vào tài khoản của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hoá tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thanh Hoá.
 Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp đối chiếu số liệu và chuyển kinh phí thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích vào tài khoản tiền gửi của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh hoá
 - Phòng Quản lý Viễn thông tiến hành việc thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích, trình Giám đốc sở ký Biên bản xác nhận sản lượng viễn thông công ích
Bước 4. Trả kết quả.
a. Địa điểm:
Bộ phận một cửa của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa
b. Thời gian:
Trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (Trừ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định)
Thời gian: Mùa hè: Buổi sáng:   từ 07h00 – 11h30
                                Buổi chiều:   từ 13h30 – 17h00
              Mùa đông: Buổi sáng:   từ 07h30 – 12h00
                                Buổi chiều:   từ 13h00 – 16h30
c. Trình tự: Doanh nghiệp trả phiếu hẹn, nhận Biên bản xác nhận sản lượng viễn thông công ích thực hiện và ký vào sổ theo dõi
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa
3. Hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Công văn đề nghị thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích: 01 bản chính.
2. Bảng kê sản lượng duy trì thuê bao điện thoại cố định và Internet: 01 bản chính, theo mẫu.
3. Bảng kê sản lượng duy trì trạm thông tin vệ tinh (VSAT): 01 bản chính, theo mẫu.
4. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng (thiết lập từ năm 2007 trở về trước): 01 bản chính, theo mẫu. 
5. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng (thiết lập từ năm 2008): 01 bản chính, theo mẫu.
6.Bảng kê chi tiết điểm CardPhone trong vùng công ích: 01 bản chính, theo mẫu.
7. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập internet công cộng (thiết lập từ năm 2007 trở về trước): 01 bản chính, theo mẫu.
8. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập internet công cộng (thiết lập từ năm 2008): 01 bản chính, theo mẫu. 
9. Bảng kê sản lượng thuê bao phát triển mới của cá nhân, hộ gia đình ở khu vực 3 sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến: 01 bản chính, theo mẫu. 
10. Bảng kê sản lượng duy trì thuê bao điện thoại cố định của cá nhân, hộ gia đình: 01 bản chính, theo mẫu.
11.Bảng kê sản lượng thiết bị đầu cuối cho thuê bao phát triển mới của cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ điện thoại cố định và Internet: 01 bản chính, theo mẫu.
 12. Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong tháng, 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
13. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet trong vùng công ích trong tháng: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
14. Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong vùng công ích tăng trong tháng: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
15.Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong vùng công ích giảm trong tháng: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
16. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet ADSL trong vùng công ích tăng trong trong tháng 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
17. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet ADSL trong vùng công ích giảm trong tháng: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
18.Bảng kê chi tiết trạm VSAT trong vùng công ích: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
19. Bảng kê chi tiết điểm truy nhập viễn thông công cộng có người phục vụ trong vùng công ích: 01 bản chính, bản điện tử theo mẫu
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời gian giải quyết:
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa.
d. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1. Bảng kê sản lượng duy trì thuê bao điện thoại cố định và Internet. Biểu mẫu 01A1-SL/VTCI.
2. Bảng kê sản lượng duy trì trạm thông tin vệ tinh (VSAT). Biểu mẫu 01A2-SL/VTCI
3. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng (thiết lập từ năm 2007 trở về trước). Biểu mẫu 01A3-SL/VTCI
4. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng (thiết lập từ năm 2008). Biểu mẫu 01A4-SL/VTCI
5. Bảng kê chi tiết điểm CardPhone trong vùng công ích Biểu mẫu 01ĐCP/VTCI
6. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập internet công cộng (thiết lập từ năm 2007 trở về trước). Biểu mẫu 01A5-SL/VTCI
7. Bảng kê sản lượng duy trì điểm truy nhập internet công cộng (thiết lập từ năm 2008). Biểu mẫu 01A6-SL/VTCI
8. Bảng kê sản lượng thuê bao phát triển mới của cá nhân, hộ gia đình ở khu vực 3 sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hữu tuyến.Biểu mẫu 01A7-SL/VTCI
9. Bảng kê sản lượng duy trì thuê bao điện thoại cố định của cá nhân, hộ gia đình, Biểu mẫu 01B1-SL/VTCI
10. Bảng kê sản lượng thiết bị đầu cuối cho thuê bao phát triển mới của cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ điện thoại cố định và Internet. Biểu mẫu 01B2-SL/VTCI
11. Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong tháng. Biểu mẫu 01ĐTCĐ/VTCI
12. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet ADSL trong tháng. Biểu mẫu 01ADSL/VTCI
13. Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong vùng công ích tăng trong tháng. Biểu mẫu 01TĐTCĐ/VTCI
14. Bảng kê chi tiết thuê bao điện thoại cố định trong vùng công ích giảm trong tháng. Biểu mẫu 01GĐTCĐ/VTCI
15. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet ADSL trong vùng công ích tăng trong trong tháng biểu mẫu 01TADSL/VTCI
16. Bảng kê chi tiết thuê bao Internet ADSL trong vùng công ích giảm trong tháng. Biểu mẫu 01GADSL/VTCI
17. Bảng kê chi tiết trạm VSAT trong vùng công ích. Biểu mẫu 01VSAT/VTCI
18. Bảng kê chi tiết điểm truy nhập viễn thông công cộng có người phục vụ trong vùng công ích. Biễu mẫu 01ĐTNVT/VTCI
8. Phí, lệ phí:
Mức kinh phí thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích tại mỗi địa phương từng kỳ bằng (=) kinh phí doanh nghiệp được Nhà nước hỗ trợ duy trì, phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương trong kỳ, nhân (x) 0,5%.
Trong đó, kinh phí doanh nghiệp được hỗ trợ duy trì, phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương từng kỳ được tính theo sản lượng dịch vụ viễn thông công ích do doanh nghiệp đã báo cáo, đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông thẩm tra, xác nhận và định mức hỗ trợ duy trì, phát triển dịch vụ viễn thông công ích do Nhà nước qui định.
(Danh mục dịch vụ viễn thông công ích do Sở Thông tin và Truyền thông thẩm tra, xác nhận và cách xác định sản lượng theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BTTTT ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản xác nhận
10. Yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông Số: 43/2002 /PL-UBTV QH10, ngày 07/6/2002, có hiệu lực từ ngày 01/10/2002
- Nghị định số 160/ 2004/NĐ-CP ngày 03/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Bưu chính Viễn thông về viễn thông
- QĐ số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/ 2004 về việc Thành lập và tổ chức hoạt động của Quĩ Viễn thông công ích Việt nam.
- Quyết định số 74/2006/ QĐ -TTg ngày 07/4/2006 về việc Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010.
- Quyết định số 186/ 2007/QĐ-TTg ngày 03/ 12 /2007 về việc sửa đổi Quyết định số 191/2006/QĐ-TTg, ngày 08/11/2004
 - Quyết định số 41/2006/QĐ-BBCVT, ngày 19/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về việc công bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010.
 - Quyết định số09/2007/ QĐ-BCVT,ngày 14/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về việcCông bố vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010.
 - Quyết định số 15/2008 /QĐ-BTTTT ngày 02/4/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Về việc sửa đổi, bổ sung vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010.
 - Quyết định số 43/2006/QĐ-BBCVT, ngày 02/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về danh mục dịch vụ Viễn thông công ích.
 - Quyết định số 40/2008 /QĐ-BTTTngày 02/7/2008 Ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2008-2010.
- Quyết định số 51/2008 /QĐ-TTTngày18/11/2008 về việc Ban hành quy định về việc nghiệm thu sản lượng dịch vụ VTCI và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2008 – 2010.
- Thông tư số 05/2006/ TT-BBCVT ngày 06/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông về việc hướng dẫn thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ Viễn thông công ích.
- Thông tư 14/2008/TT -BTTTT ngày 31/12/2008. Của Bộ Thông tin và Truyền thông. Hướng dẫn quản lý kinh phí hỗ trợ thực hiện thẩm tra, xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích tại các địa phương

Tải tệp tin
Bạn phải đăng nhập trước khi gửi góp ý cho thủ tục
Bạn phải đăng nhập trước khi bình chọn cho thủ tục
Liên kết nhanh
Quảng cáo
Số lượt truy cập
Đã truy cập: 332210
Đang truy cập: 1