Sở ban ngành
Ban dân tộc
Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn
Sở Công thương
Sở Giáo dục & Đào tạo
Sở Giao thông vận tải
Sở Kế hoạch đầu tư
Sở Khoa học & Công nghệ
Sở LĐ-TB & XH
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp & PT nông thôn
Sở Tài chính
Sở Tài nguyên & Môi trường
Sở Thông tin truyền thông
Sở Tư pháp
Sở Văn hoá, thể thao & du lịch
Sở Xây dựng
Sở Y tế
Thanh tra Tỉnh
TTHC cấp huyện
Công thương
Đăng ký kinh doanh
Giáo dục - Đào tạo
Kế hoạch - Tài chính
Lao động - Thương binh và Xã hội
Nội vụ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tài nguyên - Môi trường
Thanh tra
Tư pháp
Văn hoá - Thể thao
Xây dựng
Y tế
TTHC cấp xã
Bảo trợ và chăm sóc trẻ em
Bảo trợ xã hội
Cấp Giấy chứng minh nhân dân
Chính sách xã hội
Đăng ký, quản lý cư trú
Đường bộ
Đường thủy nội địa
Gia đình
Giáo dục
Hành chính tư pháp
Hoạt động tín dụng
Khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã
Người có công
Nông nghiệp
Thủy sản
Tôn giáo
Văn hóa
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xây dựng
Chứng chỉ hành nghề̀ mua bán di vật, cổ vật, Bảo vật quốc gia (đối với chủ cửa hàng).

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

 Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

 Bước 2.Tiếp nhận hồ sơ:

a) Địa điểm thực hiện:

Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch  tỉnh Thanh Hoá, số 101 Nguyễn Trãi, phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa.

b) Thời gian: 

Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

c) Trình tự thực hiện:

Khi đến nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân xin cấp chứng chỉ phải xuất trình Chứng minh nhân dân, hoặc một trong các giấy tờ tùy thân hợp pháp kèm theo.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3: Xử lý hồ sơ:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ tới phòng Quản lý di sản văn hóa, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ.

- Lập hồ sơ báo cáo, kết quả thẩm định, chứng chỉ, trình Giám đốc Sở ký chứng chỉ.

- Sau khi Giám đốc ký chứng chỉ, Phòng Quản lý Di sản văn hóa gửi kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4. Trả kết quả:

a) Địa điểm thực hiện:

Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá, số 101 Nguyễn Trãi, phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa:

b) Thời gian: 

Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ  6 hàng tuần (Trừ các ngày lễ, Tết).

c) Trình tự :

Công chức trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn, yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận vào sổ theo dõi, trao chứng chỉ cho người đến nhận. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh thư của người ủy quyền.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá, số 101 Nguyễn Trãi, phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa..

3. Hồ sơ.

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo mẫu quy định (01 bản chính, theo mẫu quy định)

- Văn bằng chuyên môn có liên quan của người xin cấp chứng chỉ (01 sao chứng thực).

- Sơ yếu lý lịch của người xin cấp chứng chỉ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (01 bản chính).

b) Số lượng hồ sơ:  01     (bộ)

4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ( trừ các ngày lễ, tết)

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch  tỉnh Thanh Hoá

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá

d) Cơ quan phối hợp (nếu có):

6. Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân                                                                                                                                  

7. Yêu cầu hoàn thành mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo mẫu quy định..

8. Phí, lệ phí: Kh«ng

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề                

10. Yêu cầu hoặc điều kiện để được cấp thủ tục hành chính:

- Yêu cầu hoặc điều kiện 1

1. Chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là công dân có quốc tịch Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

c) Có cửa hàng đủ diện tích phù hợp để trưng bầy di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

d) Có đủ phương tiện trưng bầy, bảo quản và bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Yêu cầu hoặc điều kiện 2

Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

1. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

a) Có trình độ chuyên môn và am hiểu về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

b) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hoá theo quyết định của toà án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành bảo tồn bảo tàng không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

3. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục trưởng Cục Bảo tồn Bảo tàng.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin phải xét cấp chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:

- Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành tháng 12/2001, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2002.

- Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa về việc đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Nghị định này có hiệu lực thi hành 15 ngày kể từ ngày ký.

- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn trình tự đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký


Tải tệp tin
Bạn phải đăng nhập trước khi gửi góp ý cho thủ tục
Bạn phải đăng nhập trước khi bình chọn cho thủ tục
Liên kết nhanh
Quảng cáo
Số lượt truy cập
Đã truy cập: 292878
Đang truy cập: 1